CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN KẾT THIẾT BỊ Y TẾ MELINKA GROUP

Thông tin chi tiết về dâu tằm

02/12/2021
Cây dâu tằm hay cây dâu được trồng khá phổ biến ở Việt Nam. Ngoài công dụng nuôi tơ, dệt lụa, quả, thân, lá, rễ dâu tằm đều có thể sử dụng làm thuốc. 

Dâu tằm - loài cây quen thuộc của người Việt

Dâu tằm có tên khoa học là Morus alba, cây thuộc họ dâu tằm (Moraceae) có nguồn gốc từ Trung Quốc. Đây là loài cây được trồng ở nhiều nơi trên vùng quê Việt Nam. Lá dâu tằm được sử dụng làm thức ăn chính cho tằm và gia súc trong nhiều thập kỷ. Lá, quả và rễ dâu tằm cũng được dùng để sản xuất nhiều loại thực phẩm, mỹ phẩm.

Dâu tằm có khả năng sinh trưởng nhanh, có thể cao đến 20 mét. Vỏ cây có màu nâu sẫm với các đường vân ngang. Lá cây dài trung bình từ 5 đến 7.5 cm, có màu xanh bóng, cuống lá dài mỏng, mọc xen kẽ nhau, ở mép là có răng cưa nhỏ. 

Morus alba mọc ở khu vực ôn đới và cận nhiệt đới thường là cây đơn tính, một số cây thì có thể đơn tính cùng gốc. Hoa đơn tính có màu trắng hoặc hơi xanh lơ,mọc thành chùm. Quả dâu tằm khi còn non có màu xanh, dần dần chuyển sang màu đỏ cam và khi chín hoàn toàn có màu đen tím.

Thành phần hoá học trong cây dâu tằm

Thông qua quá trình phân lập dịch chiết từ thân, lá, quả, rễ, vỏ cây, người ta xác định được trong dâu tằm có các thành phần hoá học như: terpenoit, alkaloid, flavonoid (bao gồm chalcones và anthocyanins), axit phenolic, stilbenoit và coumarin.


Thành phần hoá học có trong lá cây dâu tằm

Quercetin 3- (6-malonylglucoside), rutin, và isoquercitrin là 3 chất chống oxy hoá chính có trong các hợp chất trong dịch chiết lá etanol. Hàm lượng của chúng tương ứng là 9.0 mg, 5.7 mg, 1.9 mg trên 1 gram trọng lượng lá khô.

Trong dịch chiết butanol của lá dâu tằm, người ta còn phân lập được  isoquercitrin, astragalin, scopolin, skimmin, roseoside II và benzyl D-glucopyranoside.

Quá trình phân đoạn chiết xuất theo hướng dẫn xét nghiệm sinh học hơn nữa dẫn đến sự phân lập của 15 flavonoid, trong đó có 5 loại mới hợp chất.

Thành phần hoá học có trong hoa quả dâu tằm

Thông qua chiết xuất quả tươi của dâu tằm, các nhà khoa học đã xác định được 5 anthocyanin. Từ dịch chiết quả etanol của M.alba đã cô lập được 25 hợp chất phenolic.


Thành phần hoá học có trong cành và thân dâu tằm

Từ vỏ rễ đã phân lập được 1-deoxynojirimycin (DNJ) và các dẫn xuất của nó. Chất này cũng được tìm thấy trong lá dâu. Lá dâu tằm non có hàm lượng DNJ cao hơn các lá già. Hàm lượng DNJ trong lá trưởng thành thay đổi từ 0.13 mg− 1.46 mg trên 1 gram trọng lượng khô.

Các hợp chất khác được xác định từ gốc và vỏ rễ bao gồm terpenoit, flavonoit, stilbenoit, và coumarin. 

Thành phần hoá học có trong rễ dâu tằm

Flavonoid, stilbenoids và coumarin đã được tìm thấy trong cành và thân của M.alba. Các chất thể hiện hoạt tính sinh học của nhóm hợp chất này gồm mulberroside, morusin, resveratrol, và oxyresveratrol.

Công dụng của cây dâu tằm

Lá dâu tằm được xem là thức ăn chính cho tằm, hỗ trợ ngành công nghiệp tơ lụa phát triển trong nhiều thế kỷ. Người ta chỉ ra rằng có mối liên hệ giữa hàm lượng protein trong lá dâu tằm và hiệu quả tạo kén trong sản xuất. Các axit amin (threonine, valine, methionine
leucine, phenylalanine, lysine, histidine và arginine) được tìm thấy trong lá dâu cần cho tằm phát triển. Chất lượng kén và tơ sống cũng phụ thuộc vào chất lượng lá dâu tằm. Do đó việc trồng dâu nuôi tằm đòi hỏi kiến thức và điều kiện canh tác tốt. Trung bình cần khoảng 15 đến 18 kg lá dâu để có thể tạo ra 1 kg kén.

 Lá dâu tằm còn được dùng làm thức ăn cho gia súc. Đây là nguồn thức ăn bổ dưỡng, ngon miệng, không độc hại và có thể cải thiện sản lượng sữa ở dê và bò.
 
Trong y học cổ truyền Trung Quốc (TCM), lá, quả và cành của  M . alba từ lâu đã được sử dụng để điều trị sốt, bảo vệ gan, cải thiện thị lực, tăng cường xương khớp, thông tiểu, và giảm huyết áp. Ở Hàn Quốc và Nhật Bản, bệnh nhân tiểu sử dụng trà lá dâu tằm hoặc các thực phẩm chức năng chiết xuất lá dâu tằm như một giải pháp chống tăng đường huyết. Lá dâu tằm có hiệu quả trong việc chống huyết áp cao, giảm cảm giác nôn nao khi uống rượu, giảm đường máu ở bệnh nhân tiểu đường. 
 
Ở Đông và Đông Nam Á, việc uống rượu hay trà dâu tằm đang được nhiều người ưa chuộng. Trà dâu tằm chứa axit γ -aminobutyric (giúp giảm huyết áp) vào khoảng 2.7 mg trên 1 gram trọng lượng lá khô, cao hơn gấp nhiều lần so với chè xanh. 
 
Ở Thổ Nhĩ Kỳ và Hy Lạp, cây M. alba được trồng để lấy quả ăn hơn là thu hoạch lá. Quả được sử dụng để làm nước dâu tằm, mứt, rượu và dâu tằm đóng hộp. Ở Trung Quốc, lá M. alba được chế biến thành trà trong khi nước trái cây được tiêu thụ như một loại nước giải khát tốt cho sức khỏe. 
 
Ngoài ra, dâu tằm còn được sử dụng để sản xuất giấy và ủ nấm. Ở Ấn Độ, gỗ dâu tằm còn được sử dụng để làm đồ nội thất, đồ gia dụng, nông cụ canh tác.
 
Dâu tằm không chỉ có nhiều công dụng hữu ích trong sản xuất, y dược, mỹ phẩm mà quả của chúng có hương vị thơm ngon. Hy vong bài viết đã giúp bạn hiểu thêm về cây dâu tằm - loài cây quen thuộc với người nông dân Việt Nam.



Bài viết LIÊN QUAN

Xem thêm
Mua 10 tặng 3 sản phẩm Symtoin dưỡng ẩm sâu, tái tạo da, hạn chế da khô nứt nẻ với chương trình tri ân đặc biệt từ Dược Melinka

Mua 10 tặng 3 sản phẩm Symtoin dưỡng ẩm sâu, tái tạo da, hạn chế da khô nứt nẻ với chương trình tri ân đặc biệt từ Dược Melinka

Mua 10 tặng 3 sản phẩm Symtoin dưỡng ẩm sâu, tái tạo da, hạn chế da khô nứt nẻ với chương trình tri ân đặc biệt từ Dược Melinka + Tặng 03 tuýt Symtoin + Tặng 01 mèo thần tài trị giá 100k hoặc bộ bát phát lộc 200k + Miễn phí ship toàn quốc

Giải quyết vấn đề mất ngủ hậu Covid-19

Giải quyết vấn đề mất ngủ hậu Covid-19

Hậu Covid-19 gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt là với những người bị sẵn các bệnh nền như thần kinh, khớp, gan, tim mạch… Một trong những tình trạng mà bệnh nhân hậu Covid có lẽ phải đối mặt đó là chứng mất ngủ. Vậy giải quyết vấn đề mất ngủ này như thế nào?

Tái nhiễm Covid-19: Ai là người có nguy cơ cao?

Tái nhiễm Covid-19: Ai là người có nguy cơ cao?

Không chỉ có biến chủng Delta, sự xuất hiện của biến chủng Omicron và thế hệ lai của chúng là hồi chuông cảnh báo nguy cơ có thể tái nhiễm Covid-19 ở người từng mắc bệnh. Vậy trong những người từng mắc Covid-19, đối tượng nào sẽ có nguy cơ cao tái nhiễm Covid-19?

Mắc Covid-19 lần 2 có nguy hiểm không?

Mắc Covid-19 lần 2 có nguy hiểm không?

Hiện nay mặc dù đã có các loại vaccine phòng Covid-19 nhưng có nhiều trường hợp mặc dù đã tiêm vaccine nhưng vẫn nhiễm bệnh. Một số người dù đã khỏi covid-19 nhưng lại có dấu hiệu mắc lần 2. Vậy nếu tái nhiễm covid-19 có nguy hiểm không? Cùng Melinka tìm hiểu trong bài viết sau.